kiến thức cơ bản từ A đến Z về phát âm tiếng Anh chuẩn quốc tế

21:18 |

 



Luyện cơ miệng

Việc áp dụng cách phát âm tiếng Việt vào tiếng Anh là một nguyên nhân khiến cách phát âm của đa số người Việt không chính xác và bị cứng nhắc, không tự nhiên. Vì điểm đặc biệt của tiếng Anh, điều đầu tiên bạn cần làm để dễ dàng phát âm đúng chính là thực hành luyện cơ miệng. 

Một số bài tập luyện cơ miệng bạn có thể tham khảo là thổi hơi qua miệng, cơ lưỡi, cổ họng, lấy hơi từ bụng,… những bài tập này giúp bạn quen dần với những khẩu hình âm khi nói tiếng Anh đúng, để khi bạn thực hành phát âm với từ sẽ dễ dàng hơn. 





Một cơ miệng linh hoạt giúp bạn phát âm tiếng Anh dễ dàng hơn

Luyện chuẩn hóa ngữ âm với bảng phiên âm IPA

Bạn không nên vội vàng học phát âm từ vựng luôn, mà nên nghiên cứu thật kỹ bảng ký hiệu phát âm quốc tế IPA. Bảng ký hiệu phát âm quốc tế IPA bao gồm 44 âm, chia làm hai phần: Nguyên âm và Phụ âm. Trước khi học những kỹ năng phát âm nâng cao, bạn cần nắm chắc những kiến thức cơ bản nhất, chính là nguyên âm và phụ âm tiếng Anh.





Bảng phiên âm IPA tiếng Anh

Nguyên âm trong tiếng Anh

Nguyên âm (vowels) là những âm khi phát ra không bị cản trở bởi luồng khí từ thanh quản. Nguyên âm hoàn toàn có thể đứng riêng biệt một mình hoặc kết hợp đứng sau các phụ âm để tạo thành tiếng khi phát âm. Trong tiếng Anh, có tổng cộng 20 nguyên âm,  được chia thành hai loại: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. 

Nguyên âm đơn

Nguyên âm ngắn /ɪ/: Bin /bɪn/, Him /hɪm/, Gym /gɪm/,…

Nguyên âm ngắn /e/: Check /tʃek/, Head /hed/, Met /met/,…

Nguyên âm ngắn /ʊ/: Put /pʊt/, Foot /fʊt/, Should /ʃʊd/,…

Nguyên âm ngắn /ʌ/: Cut /kʌt/, Hug /hʌg/, Some /sʌm/,…

Nguyên âm ngắn /ə/: Open /ˈəʊpən/, Sofa /səʊˈfə/, Mother /ˈmʌðər/,…

Nguyên âm ngắn /æ/: Cat /kæt/, Hand /hænd/, Map /mæp/,…

Nguyên âm dài /i:/: Sheep /ʃiːp /, See /siː/, Eat /iːt/, Key /kiː/,…

Nguyên âm dài /ɔ:/: Ball /bɔːl/, Talk /tɔːk/, Short /ʃɔːrt/, Door /dɔːr/,…

Nguyên âm dài /u:/: Too /tuː/, Food /fuːd/, Soon /suːn/,…

Nguyên âm dài /a:/: Card /kɑːrd/, Bar /bɑːr/, Aunt /ɑːnt/,

Nguyên âm dài /ɜ:/: Bird /bɜːrd/, First /fɜːrst/, Verb /vɜːrb/,…

Nguyên âm đôi

Nguyên âm /ei/: Eight/eɪt/, Rain /reɪn/, Wait /weɪt/,…

Nguyên âm /ɑi/: Die /daɪ/, Like /laɪk/, Why /waɪ/,…

Nguyên âm /ɑʊ/: How /haʊ/, Now /naʊ/, Loud /laʊd/,…

Nguyên âm /eə/: care /keə(r)/, dare /deə(r)/, fare /feə(r)/,…

Nguyên âm /iə/: fear /fɪə(r)/, smear /smɪə(r)/, deer /dɪə(r)/,… 

Nguyên âm /ʊə/: Tour /tʊər/, Cure /kjʊər/, Poor /pʊər/,…

Nguyên âm /ɔi/: Toy /tɔɪ/, Boy /bɔɪ/, Coin /kɔɪn/,…

Phụ âm trong tiếng Anh

Phụ âm là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm, lưỡi chạm môi… Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh chỉ có thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên âm. Trong tiếng Anh, có 24 phụ âm được chia thành 3 loại: vô thanh, hữu thanh, các âm còn lại.

Phụ âm vô thanh

Phụ âm /p/: Pop /pɒp/, Pen /pen/, Open /ˈəʊpən/, Put /pʊt/,…

Phụ âm /f/: Flower /ˈflaʊər/, Coffee /ˈkɒfɪ/, Leaf/liːf/,…

Phụ âm /s/: Speak /spiːk/, Most/məʊst/, Center /ˈsentər/,…

Phụ âm /ʃ/: Sure /ʃɔː(r)/, Sharp /ʃɑːp/, Shop /ʃɒp/,…

Phụ âm /k/: Kitchen /ˈkɪtʃɪn/, Like /laɪk/, Cake /keɪk/,…

Phụ âm /t/: Talk /tɔːk/, Hat /hæt/, Fate/feɪt/,…

Phụ âm /θ/: Thank /θæŋk/, Think /θɪŋk/, Bath /bæθ/,…

Phụ âm /tʃ/: Chat /tʃæt/, Church /tʃɜːrtʃ/, Future /ˈfjuːtʃər/,…

Phụ âm hữu thanh

Phụ âm /b/: Buy, /baɪ/, But /bʌt/, Big /bɪɡ/,..

Phụ âm /g/: Game /ɡeɪm/, Gossip /ˈɡɑːsɪp/, Guess  /ges/,…

Phụ âm /v/: Visit /ˈvɪzɪt/, Silver /ˈsɪlvər/, Move /muːv/,…

Phụ âm /z/: Size /saɪz/, Zipper  /ˈzɪpər/, Rise /raɪz/,…

Phụ âm /d/: Date /deɪt/, Dog /dɒɡ/, Credit /ˈkredɪt/,…

Phụ âm /dʒ: Jacket /ˈdʒækɪt/, Germ  /dʒɜːrm/, Village /ˈvɪlɪdʒ/,..

Phụ âm /ð/: This /ðɪs/, Than /ðæn/, Gather /ˈɡæðər/,..

Phụ âm /ʒ/: Asia /ˈeɪʒə/, Vision /ˈvɪʒn/, Rouge /ruːʒ/,..

Phụ âm còn lại

Phụ âm /m/: Money  /ˈmʌni/, Milk /mɪlk/, Time /taɪm/,…

Phụ âm /n/: News /nuːz/, Noon /nuːn/, Thin /θɪn/,…

Phụ âm /η/: Hunger /ˈhʌŋɡə/, Sing /sɪŋ/, King /kɪŋ/,…

Phụ âm /h/: Hate /heɪt/, Hat /hæt/, Hood /hʊd/,…

Phụ âm /l/: Love /lʌv/, Help /help/, Believe  /bɪˈliːv/,…

Phụ âm /r/: Road /rəʊd/, Read /riːd/,  Through /θruː/,…

Phụ âm /j/: Yard /jɑːd/, Yes /jes/, Young /jʌŋ/,…

Phụ âm /w/: Wait /weɪt/, Water  /ˈwɑːtər/, Want /wɑːnt/,…


Phiên âm của nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh được chia ra làm 2 bảng sau.

Nguyên Âm Trong Tiếng Anh

Bộ ÂmMô TảMôiLưỡiĐộ Dài Hơi
/ ɪ /Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn ( = 1/2 âm i).Môi hơi mở rộng sang 2 bên.Lưỡi hạ thấp.Ngắn
/i:/Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.Môi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cười.Lưỡi nâng cao lên.Dài
/ ʊ /Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng.Hơi tròn môi.Lưỡi hạ thấp.Ngắn
/u:/Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.Khẩu hình môi tròn.Lưỡi nâng lên cao.Dài
/ e /Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.Mở rộng hơn so với khi phát âm âm / ɪ /.Lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ /.Dài
/ ə /Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ.Môi hơi mở rộng.Lưỡi thả lỏng.Ngắn
/ɜ:/Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm /ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.Môi hơi mở rộng.Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.Dài
/ ɒ /Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.Hơi tròn môi.Lưỡi hạ thấp.Ngắn
/ɔ:/Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.Tròn môi.Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.Dài
/æ/Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống.Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống.Lưỡi được hạ rất thấp.Dài
/ ʌ /Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra.Miệng thu hẹp.Lưỡi hơi nâng lên cao.Ngắn
/ɑ:/Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng.Miệng mở rộng.Lưỡi hạ thấp.Dài
/ɪə/Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /.Môi từ dẹt thành hình tròn dần.Lưỡi thụt dần về phía sau.Dài
/ʊə/Đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/.Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộng.Lưỡi đẩy dần ra phía trước.Dài
/eə/Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /.Hơi thu hẹp môi.Lưỡi thụt dần về phía sau.Dài
/eɪ/Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /.Môi dẹt dần sang 2 bên.Lưỡi hướng dần lên trên.Dài
/ɔɪ/Đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/.Môi dẹt dần sang 2 bên.Lưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước.Dài
/aɪ/Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/.Môi dẹt dần sang 2 bên.Lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước.Dài
/əʊ/Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /.Môi từ hơi mở đến hơi tròn.Lưỡi lùi dần về phía sau.Dài
/aʊ/Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/.Môi tròn dần.Lưỡi hơi thụt dần về phía sau.Dài

Lưu ý:

  • Khi phát âm các nguyên âm này, dây thanh quản rung.
  • Từ âm /ɪə / – /aʊ/: Phải phát âm đủ cả 2 thành tố của âm, chuyển âm từ trái sang phải, âm đứng trước phát âm dài hơn âm đứng sau một chút.
  • Các nguyên âm không cần sử dụng răng nhiều => không cần chú ý đến vị trí đặt răng.

Tổng Hợp

Đối với môi:

  • Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /
  • Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
  • Lưỡi răng: /f/, /v/

Đối với lưỡi:

  • Cong đầu lưỡi chạm nướu:  / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
  • Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
  • Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
  • Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

Đối với dây thanh:

  • Rung (hữu thanh): các phụ âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/
Trên đây là tổng hợp nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh và những ví dụ căn bản. Muốn nói tiếng Anh hay, bạn hãy bắt đầu với việc phát âm từng nguyên âm, phụ âm chính xác nhất. Đây vừa là nền tảng để bạn rèn luyện những kỹ thuật phát âm khó hơn, vừa là kiến thức cơ bản nhất thiết phải nắm được
Read more…

khai giảng lớp tiếng anh giao tiếp

01:38 |

khai giảng lớp tiếng anh giao tiếp thứ 3,thứ 5,thứ 2,thứ 6 ,thứ 7 ,chủ nhật


🌺Đia chỉ : 9/5 đường ĐHT07 ,p.tân hưng thuận ,quận 12 ( ngây sân banh cây sộp ,chợ cây sộp ,đường ĐHT02)


🌺🌺thầy Tú :038.545.4981




Read more…

Tiếng anh giao tiếp trẻ em + người đi làm + du lịch + ielts (gọi trước đễ đăng ký)

19:53 |

Tiếng anh giao tiếp trẻ em + người đi làm + du lịch + ielts (gọi trước đễ đăng ký)
-BÉ chuẫn bị vào lớp 1 nói tiếng anh (học đươc 1 năm )
thầy Tú :0385454981
www.tienganhtainha.net😍😍😍




Read more…

I am passionate about my work.-tiếng anh quận 12

03:01 |

Read more…

Một Số Câu Tiếng Anh Thông Dụng Khi Đi Du Lịch Nước Ngoài-cbt tiếng anh hóc môn

08:14 |
1. Một số câu hay dùng tại quầy Check – In
Khi đi du lịch quốc tế, bạn sẽ phải di chuyển bằng máy bay và cần dành thời gian để check in tại sân bay. Vì vậy, hãy trang bị cho mình những câu tiếng Anh hay dùng tại quầy Check – In để thuận tiện cho việc thực hiện thủ tục này nhé!
Dưới đây là một số câu tiếng Anh thông dụng tại quầy check – In:
  • Do you have your booking reference?: Anh/Chị có mã số đặt vé không?
  • Could I see your passport and boarding card, please?: Xin vui lòng cho tôi kiểm tra hộ chiếu và thẻ lên máy bay.
  • How many bags are you checking in?: Anh/Chị ký gửi bao nhiêu túi hành lý?
  • Could I see your hand baggage, please: Cho tôi xem hành lý xách tay của anh/chị?
  • Where can I get a trolley?: Tôi có thể lấy xe đẩy ở đâu?
  • Are you carrying any liquids: Anh/Chị có mang theo chất lỏng không?
  • Could you put any metallic objects into the tray, please?: Đề nghị anh/chị bỏ các đồ kim loại vào khay.
  • Please empty your pockets: Đề nghị bỏ hết đồ trong túi quần áo ra.
  • The flight’s been delayed: Chuyến bay đã bị hoãn.
  • The flight’s been cancelled: Chuyến bay đã bị hủy.
  • Last call for passenger Smith travelling to Miami, please proceed immediately to Gate number 32: Lần gọi cuối cùng hành khách Smith tới Miami, đề nghị tới ngay cổng số 32.
Hãy trang bị những câu hay dùng tại quầy Check in để làm thủ tục nhanh chóng hơn

2. Một số câu hay dùng trên máy bay
Khi đã lên máy bay, bạn sẽ nhận được sự hướng dẫn bằng tiếng Anh của các tiếp viên hàng không, vì vậy, để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người khác cũng như quyền lợi của mình, bạn cần phải biết những câu tiếng Anh hay dùng trên máy bay dưới đây.
  • What’s your seat number? Số ghế của quý khách là bao nhiêu?
  • Could you please put that in the overhead locker? Xin quý khách vui lòng để túi đó lên ngăn tủ phía trên đầu.
  • Please turn off all mobile phones and electronic devices: Xin quý khách vui lòng tắt điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác.
  • Would you like any food or refreshments? Anh/Chị có muốn ăn đồ ăn chính hoặc đồ ăn nhẹ không?
  • Please fasten your seatbelt and return your seat to the upright position: Xin quý khách vui lòng thắt dây an toàn và điều chỉnh ghế theo tư thế ngồi thẳng.
Bạn cần hiểu những câu thông báo, hướng dẫn trên máy bay để tự bảo vệ mình
3. Một số câu dùng để hỏi đường
Khi đi du lịch nước ngoài, dù có sử dụng bản đồ thì đôi lúc bạn vẫn không tìm được đường đến địa điểm mình mong muốn. Bạn sẽ cần tới sự giúp đỡ của người bản địa. Vì vậy, hãy học những mẫu câu tiếng Anh để hỏi đường dưới đây:
  • Where can I find a bus/taxi?: Tôi có thể tìm xe buýt/taxi ở đâu vậy?
  • Where can I find a train/metro?: Tôi có thể tìm thấy tàu/tàu điện ngầm ở đâu?
  • Can you take me to the airport, please?: Anh có thể đưa tôi tới sân bay được không?
  • Where is the exchange, please?: Đổi tiền ở đâu?
  • Where is a restaurant, please?: Nhà hàng ở đâu?
  • Where is the nearest bathroom?: Phòng vệ sinh gần nhất ở đâu?
  • Can you show me on a map how to get there?: Bạn có thể chỉ cho tôi trên bản đồ làm thế nào để tới chỗ này không?
  • I'm looking for this address: Tôi đang tìm địa chỉ này.
  • How far is it?: Chỗ đó cách đây bao xa?
Bạn cần học các mẫu câu hỏi đường để tiện di chuyển

4. Một số câu hay dùng ở khách sạn
Sau một ngày dài vui chơi, bạn sẽ mệt mỏi và cần một nơi nghỉ ngơi. Thế nhưng trong lúc này, nếu vốn tiếng Anh của bạn không tốt, bạn gặp khó khăn khi giao tiếp với lễ tân khách sạn thì thật là phiền toái. Vì vậy hãy trang bị cho mình những mẫu câu để giao tiếp với lễ tân cũng như hiểu được họ muốn nói gì với mình.
Đối với khách hàng
  • I’d like a room for 2 nights, please?: Tôi muốn đặt một phòng trong 2 đêm.
  • Can I see the room, please?: Tôi có thể xem qua phòng được chứ?
  • Do you have any vacancies?: Còn phòng trống không ạ?
  • Is there anything cheaper?: Còn phòng nào rẻ hơn không?
  • I’d like a single room: Tôi muốn đặt phòng đơn.
  • Are meals included?: Có bao gồm bữa ăn hay không?
  • What time is breakfast?: Bữa sáng bắt đầu khi nào?
  • What time is check out?: Trả phòng trong khung thời gian nào?
  • I’d like to check out, please: Tôi muốn trả phòng.
Đối với lễ tân
  • Do you have a reservation?: Quý khách đã đặt phòng trước chưa?
  • How many nights?: Quý khách đặt phòng trong bao nhiêu đêm?
  • Do you want a single room or a double room?: Quý khách muốn đặt phòng đơn hay phòng đôi?
  • Do you want breakfast?: Quý khách có muốn dùng bữa sáng hay không?
  • Sorry, we’re full = Sorry, I don’t have any rooms available: Rất tiếc, chúng tôi không còn phòng trống.
Hãy trang bị cho mình những mẫu câu đơn giản để giao tiếp với lễ tân khách sạn
5. Một số câu hay dùng ở nhà hàng
Một niềm vui thích khi đi du lịch là được thưởng thức những món ăn đặc sắc, ngon miệng của người bản xứ. Vì vậy, đừng bỏ lỡ đam mê ấy vì không biết giao tiếp bằng tiếng Anh. Hãy học ngay những mẫu câu hay dùng ở nhà hàng ngay bên dưới đây:
Đối với khách hàng
  • Do you have any free tables?: Nhà hàng còn bàn trống không?
  • Could I see the menu, please?: Cho tôi xem thực đơn được không?
  • Do you have any specials?: Nhà hàng có món đặc biệt không?
  • What do you recommend?: Anh/Chị gợi ý món nào?
  • What's this dish?: Món này là món gì?
  • I'm on a diet: Tôi đang ăn kiêng.
  • I'm allergic to…: Tôi bị dị ứng với...
  • Some more bread: Thêm ít bánh mì nữa.
  • Could I see the dessert menu? Cho tôi xem thực đơn đồ tráng miệng được không?
  • This isn't what I ordered: Đây không phải thứ tôi gọi.
  • We've been waiting a long time: Chúng tôi đợi lâu lắm rồi.
  • Is our meal on its way?: Món của chúng tôi đã được làm chưa?
  • Could we have the bill, please?: Mang cho chúng tôi hóa đơn được không?
  • Can I pay by card?: Tôi có thể trả bằng thẻ không?
  • Do you take credit cards?: Nhà hàng có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
  • Is service included?: Đã bao gồm phí dịch vụ chưa?
Đối với nhân viên
  • Are you ready to order?: Anh/Chị đã muốn gọi đồ chưa?
  • Can I get you any drinks?: Quý khách có muốn uống gì không ạ?
  • Would you like any coffee or dessert?: Quý khách có muốn gọi cà phê hay đồ tráng miệng không?
Hãy học ngay những mẫu câu hay dùng ở nhà hàng

6. Một số câu được dùng trong trường hợp khẩn cấp
Còn gì đáng sợ hơn khi bạn đang trong trường hợp khẩn cấp nhưng lại không biết cách kêu gọi sự giúp đỡ. Vì vậy, hãy học ngay những câu dưới đây để có thể sử dụng trong khi khẩn cấp:
  • I’m lost: Tôi bị lạc đường rồi.
  • I need help: Tôi cần sự giúp đỡ.
  • Please call the Vietnamese Embassy: Làm ơn hãy gọi Đại Sứ quán Việt Nam.
  • Please call the police: Làm ơn gọi cảnh sát giúp tôi.
  • I need a doctor: Tôi cần gặp bác sĩ.
  • My blood type is…: Nhóm máu của tôi là…
  • I’m allergic to…: Tôi dị ứng với…
Học ngay những câu dưới đây để có thể sử dụng trong khi khẩn cấp
Read more…